Chi tiết bài viết

Hệ thống XLNT M&C Tower

Chương I GIỚI THIỆU DỰ ÁN

 

I.1GIỚI THIỆU CHUNG/ INTRODUCTION

I.1.1     Tên công trình/ Project name

Tên công trình                 : Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cao ốc M&C Tower

– Công suất Q = 210 m3/ngđ

Địa điểm xây dựng           : Cao ốc Sài Gòn M&C

Công suất và quy mô       : Diện tích xây dựng 86m2 với công suất Q = 210 m3/ngđ

Construction site                     : Sai Gon M&C Tower.

Address                                  : 34 Ton Duc Thang Str., District 1, HCM City.

I.1.2     Chủ đầu tư/ The Owner

Tên Chủ Đầu Tư              : Công ty Cổ Phần Địa Ốc

Địa chỉ                            : 34 Tôn Đức Thắng, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh

Address                                  : 34 Ton Duc Thang Str., District 1, HCM City.

I.1NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

I.1.1     Nhiệm vụ thiết kế

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) sinh hoạt với công suất thiết kế Q = 210 m3/ngđ, đạt tiêu chuẩn xả thải TCVN 6772 – 2000 mức II.

I.1.2     Phạm vi thiết kế và địa điểm xây dựng

Thiết kế HTXLNT phù hợp với quy mô và kiến trúc của cao ốc M&C, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện giải pháp kiến trúc, kết cấu, kích thước, mặt bằng, mặt cắt và mặt đứng; các giải pháp về kỹ thuật, giải pháp về xây dựng, công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại và vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình.

I.1.3     Các hạng mục thiết kế

Cụm bể xử lý;

Quy chuẩn về vật tư và thiết bị;

Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt;

Hệ thống điện;

Hệ thống thông gió.

I.2CƠ SỞ THIẾT KẾ

TCVN 5687 – 1992: tiêu chuẩn thông gió, điều tiết không khí

Ventilating, air – conditioning – Designing standard

TCVN 6160 – 1996: phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng

Fire protection – high rise building – desiging requirements

TCVN 6772 – 2000: Chất lượng nước, tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt – giới hạn ô nhiễm cho phép

Water quality – Domestic wastewater standards

TCVN 5937 – 2005: Chất lượng không khí – tiêu chuẩn không khí xung quanh

Air quality - ambient air quality standards

TCVN 5576 – 1991: hệ thống cấp thoát nước – quản lý kỹ thuật

Water supply and drainage systems – Rules for technical management

 


Chương II TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

 

II.1     THÔNG SỐ THIẾT KẾ

II.1.1    Lưu lượng thiết kế

Nguồn phát sinh: nước thải phát sinh từ Cao ốc Sài Gòn M&C bao gồm nước thải phát sinh từ toilet, bể tự hoại, nước rửa tay, bếp ăn, tắm giặt… Công suất thiết kế cho hệ thống xử lý nước thải: Qtc = 210m³/ngày.

The wastewater generating from SAI GON M&C Tower includes the sewage from toilets, septic tanks, hand-washing sinks… The designing capacity for the WWTP is of: Qtc = 210m³/day.

II.1.2    Thành phần nước thải

Thành phần tính chất nước thải sinh hoạt có các tính chất ô nhiễm chính như sau:

Các chất ô nhiễm có nguốn gốc hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (như carbohydrat, protêin, mỡ,…), các chất dinh dưỡng (phosphat, nitơ), biểu hiện qua các thông số: BOD5 trung bình 250 - 300mg/l, COD = 350 - 400 mg/l, SS = 160mg/l… Các chất hữu cơ này thường có nguồn gốc từ nhà vệ sinh, nhà tắm, nhà ăn, khu vực giặt quần áo…

Tổng Coliform ~ 104 – 109 MPN/100ml do sự hiện diện của các nhóm vi sinh gây bệnh (Escherichia Coli, Aerobacter, Cryptosporidium, Yesinia enterolitica…).

Through studying the components and characteristics of the domestic wastewater of several WWTPs with similar operation scale to SAI GON M&C Tower, we can draw the conclusion that there are 2 main factors causing pollution for the domestic water source, namely:

Pollutants which are easily degradable organic substances (such as carbohydrate, protein, fat…), nutrients (phosphate, nitrogen), expressing through these parameters: BOD5 = 250 - 300mg/l, COD = 350 - 400 mg/l, SS = 160mg/l…

Total Coliform ~ 104 – 109 MPN/100ml due to the presence of pathogenic bacteria (Escherichia Coli, Aerobacter, Cryptosporidium, Yesinia enterolitica…).

 

Thông số đầu vào (trước khi xử lý)/ Input parameters (pre-treatment)

Lưu lượng:    210 m3/ngày.đêm

pH               :         5,8 ¸ 8,5

COD            :        350 – 400 mg/l

BOD5           :        250 – 300 mg/l

SS               :         120-  160 mg/l

Coliform       :         108  -109 MPN/100m

Các vi trùng gây bệnh khác

Flowrate:         210 m3/day night

pH                  :            5,8 ¸ 8,5

COD               :            350 – 400 mg/l

BOD5             :                        250 – 300 mg/l

SS                   :           120-  160 mg/l

Coliform          :           108  -109 MPN/100ml           

The other bacilluses

II.1.3    Mức độ yêu cầu xử lý

Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải TCVN 6772 – 2000, Mức II.

The treated wastewater achieves the discharge standard TCVN 6772 – 2000, Level II

Parameters

Unit

Value  - level II

1. pH

 

5 – 9

2. BOD

mg/l

30

3. SS

mg/l

50

4. VSS

mg/l

0,5

5. TDS

mg/l

500

6. Sunfua (H2S)

mg/l

1, 0

7. Nitrat (NO3-)

mg/l

30

8. Gease

mg/l

20

9. Phosphat (PO43-)

mg/l

6

10. Coliforms

MPN/100ml

1000

II.1.4    Yêu cầu thiết kế

Thiết kế công nghệ phải đạt hiệu suất xử lý 90 – 95% đối với BOD, 80 - 85% COD, 80-85% đối với SS, gần 99% đối với Coliform và gần 100% đối với một số vi trùng gây bệnh khác nếu đảm bảo được các nhân tố:

Hệ thống xử lý nước thải làm việc đúng công suất.

Vận hành đúng đắn, bảo trì hệ thống theo định kỳ.

Our designing model bring out the treatment effectively of 90 – 95% for BOD, 80 - 85% for COD­­­, 80-85% for SS, nearly 99% for Coliform and almost nearly 100% for some pathogenic bacteria if ensure these following factors:

The WWTP operated with the right designing capacity.       

Operating properly, maintaining the plant periodically.

II.2     ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

II.2.1    Sơ đồ dây chuyền công nghệ

 

II.2.2    Thuyết minh dây chuyền công nghệ/ Technology presentation

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ toilets, phòng tắm, bồn rửa tay… của cao ốc sẽ được tập trung và đưa qua song chắn rác trước khi chảy vào hố thu gom chung. Trong khi đó, do trong nước thải từ bếp ăn của khách sạn có lẫn một lượng dầu mỡ khá lớn nên phải được tách dầu trước khi chảy vào bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải trước khi được bơm sang bể lọc sinh học hiếu khí có vật liệu đệm.

Tại đây sẽ xảy ra quá trình chuyển hóa và phân các chất ô nhiễm trong nước thải nhờ hoạt động của các vi sinh vật dính bám trên giá thể vật liệu đệm (chất ô nhiễm là thức ăn, khí được liên tục sục vào nhờ máy sục khí). Sau khi đã được xử lý sinh học trong bể sinh học hiếu khí, nước thải cùng với bùn hoạt tính sẽ chảy vào bể lắng để tách riêng phần nước trong trên mặt và phần bùn thải phía dưới đáy bể.

Phần nước trong chảy ra khỏi bể lắng sẽ tiếp tục chảy sang bể khử trùng có vách ngăn để loại bỏ các vi khuẩn và vi trùng gây bệnh cho người trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.

Phần bùn dưới đáy bể lắng sẽ được hút sang hầm tự hoại, sau đó định kỳ được xe chở bùn hút lên và đem đi thải bỏ đúng qui định.

Tin tức - sự kiện

Video

Sản phẩm tiêu biểu

Hỗ trợ trực tuyến

Truong Dung:

0982676485

Fax:

mydung102@gmail.com
Hỗ trợ trực tuyến

Kinh doanh:

0907 019 019

Fax:

08-62564671
Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê truy cập

Online:

8

Tổng truy cập:

386975